Thứ Ba, 25 tháng 5, 2021

Xác minh tài sản, thu nhập người có chức vụ, quyền hạn phải tuân thủ 6 bước

Kiểm tra trong trường hợp nào

Theo Thanh tra Chính phủ (TTCP), căn cứ pháp lý để thực hiện thủ tục hành chính (TTHC) là Luật Phòng chống tham nhũng (PCTN) số 36/2018/QH14 ngày 20/11/2018; Nghị định số 130/2020/NĐ-CP ngày 30/10/2020 của Chính phủ về kiểm soát tài sản, thu nhập của người có chức vụ, quyền hạn trong cơ quan, tổ chức, đơn vị.

Theo đó, cơ quan kiểm soát tài sản, thu nhập xác minh tài sản, thu nhập khi có một trong các căn cứ sau đây: Có dấu hiệu rõ ràng về việc kê khai tài sản, thu nhập không trung thực; có biến động tăng về tài sản, thu nhập từ 300.000.000 đồng trở lên so với tài sản, thu nhập đã kê khai lần liền trước đó mà người có nghĩa vụ kê khai giải trình không hợp lý về nguồn gốc;

Có tố cáo về việc kê khai tài sản, thu nhập không trung thực và đủ điều kiện thụ lý theo quy định của Luật Tố cáo; thuộc trường hợp xác minh theo kế hoạch xác minh tài sản, thu nhập hàng năm đối với người có nghĩa vụ kê khai được lựa chọn ngẫu nhiên; có yêu cầu hoặc kiến nghị của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có thẩm quyền theo quy định tại Điều 42 Luật PCTN.

Theo Quyết định 70/QĐ-TTCP, thời hạn thực hiện TTHC không quá 115 ngày, trong đó thời hạn xác minh là 45 ngày, trường hợp phức tạp thì thời hạn có thể kéo dài nhưng không quá 90 ngày. Thời hạn ban hành kết luận là 10 ngày, trường hợp phức tạp có thể kéo dài nhưng không quá 20 ngày; thời hạn công khai kết luận là 05 ngày làm việc.

Ảnh minh họa (nguồn Internet).

Quy trình xác minh cụ thể, chặt chẽ

Đáng chú ý, Quyết định 70/QĐ-TTCP quy định 6 bước thủ tục xác minh tài sản, thu nhập, gồm: Bước 1, cơ quan, tổ chức có thẩm quyền ban hành quyết định xác minh và thành lập tổ xác minh. Ở bước này, người đứng đầu cơ quan kiểm soát tài sản, thu nhập ra quyết định xác minh tài sản, thu nhập trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có căn cứ xác minh quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 41 Luật PCTN hoặc 15 ngày kể từ ngày có căn cứ xác minh quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều 41 Luật PCTN;

Bước 2, tổ xác minh yêu cầu người được xác minh giải trình về tài sản, thu nhập của mình. Trong đó yêu cầu người được xác minh giải trình về tính trung thực, đầy đủ, rõ ràng của bản kê khai, nguồn gốc của tài sản, thu nhập tăng thêm so với tài sản, thu nhập đã kê khai lần liền trước đó.

Bước 3, tiến hành xác minh tài sản, thu nhập, tổ xác minh yêu cầu cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân cung cấp thông tin, tài liệu có liên quan đến nội dung xác minh theo quy định tại khoản 3 Điều 31 Luật PCTN; kiến nghị cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền hoặc cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân đang quản lý tài sản, thu nhập áp dụng biện pháp cần thiết theo quy định của pháp luật để ngăn chặn việc tẩu tán, hủy hoại, chuyển dịch tài sản, thu nhập hoặc hành vi khác cản trở hoạt động xác minh tài sản, thu nhập; đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền định giá, thẩm định giá, giám định tài sản, thu nhập phục vụ cho việc xác minh. Giữ bí mật thông tin, tài liệu thu thập được trong quá trình xác minh.

Bước 4, báo cáo kết quả xác minh tài sản, thu nhập. Theo quy định của TTCP, thời hạn 45 ngày kể từ ngày ra quyết định xác minh, tổ trưởng tổ xác minh tài sản, thu nhập phải báo cáo kết quả xác minh tài sản, thu nhập bằng văn bản cho người ra quyết định xác minh; trường hợp phức tạp thì thời hạn có thể kéo dài nhưng không quá 90 ngày.

Báo cáo kết quả xác minh tài sản, thu nhập bao gồm các nội dung như: Nội dung được xác minh, hoạt động xác minh đã được tiến hành và kết quả xác minh; đánh giá về tính trung thực, đầy đủ, rõ ràng của bản kê khai; tính trung thực trong việc giải trình về nguồn gốc của tài sản, thu nhập tăng thêm; kiến nghị xử lý vi phạm quy định của pháp luật về kiểm soát tài sản, thu nhập.

Bước 5, kết luận xác minh tài sản, thu nhập, Quyết định 70/QĐ-TTCP quy định: Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được báo cáo kết quả xác minh tài sản, thu nhập, người ra quyết định xác minh phải ban hành kết luận xác minh tài sản, thu nhập; trường hợp phức tạp thì thời hạn có thể kéo dài nhưng không quá 20 ngày;

Kết luận xác minh tài sản, thu nhập bao gồm các nội dung như: Tính trung thực, đầy đủ, rõ ràng của việc kê khai tài sản, thu nhập; tính trung thực trong việc giải trình về nguồn gốc của tài sản, thu nhập tăng thêm; kiến nghị người có thẩm quyền xử lý vi phạm quy định của pháp luật về kiểm soát tài sản, thu nhập; người ban hành kết luận xác minh tài sản, thu nhập phải chịu trách nhiệm về tính khách quan, trung thực của kết luận xác minh; kết luận xác minh tài sản, thu nhập phải được gửi cho người được xác minh và cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân yêu cầu, kiến nghị xác minh quy định tại Điều 42 Luật PCTN.

Bước 6, công khai kết luận xác minh tài sản, thu nhập, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày ban hành kết luận xác minh tài sản, thu nhập, người ra quyết định xác minh tài sản, thu nhập có trách nhiệm công khai kết luận xác minh; việc công khai kết luận xác minh tài sản, thu nhập được thực hiện như việc công khai bản kê khai quy định tại Điều 39 Luật PCTN.

Quyết định 70/QĐ-TTCP có hiệu lực thi hành kể từ 8/3/2021 và bãi bỏ các TTHC trong lĩnh vực PCTN quy định tại Quyết định số 3164/QĐ-TTCP ngày 26/12/2017 của TTCP.

Gia Khánh