Thứ Tư, 21 tháng 4, 2021

Giao dịch bằng căn cước công dân khi bỏ sổ hộ khẩu

Hỏi: Hiện nay, hàng loạt thủ tục yêu cầu phải có sổ hộ khẩu như xin việc, nhập học cho trẻ, nhà đất… Vậy khi bỏ sổ hộ khẩu thì người dân thực hiện các thủ tục như thế nào?

Trả lời: Từ số định danh cá nhân, các cơ quan, tổ chức sẽ kết nối với cơ sở dữ liệu quốc gia dân cư để khai thác các thông tin cơ bản của công dân trong cơ sở dữ liệu phục vụ cho giao dịch hành chính.

Hiện lực lượng công an đang triển khai cấp căn cước công dân trên toàn quốc và phấn đấu đến ngày 1/7/2021, công dân có thể sử dụng thẻ căn cước công dân để thực hiện các thủ tục hành chính thay cho việc xuất trình sổ hộ khẩu.

Như vậy, từ ngày 1/7/2021 khi Luật Cư trú có hiệu lực, Bộ Công an sẽ thay thế phương thức quản lý cư trú thủ công là cấp sổ hộ khẩu giấy sang phương thức quản lý cư trú điện tử bằng mã số định danh cá nhân. Mã số định danh cá nhân sẽ được xác lập từ cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.

Khi công dân có sự thay đổi về nơi đăng ký cư trú như thường trú, tạm trú thì cơ quan quản lý cư trú sẽ cập nhật thông tin về cư trú công dân trong cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. Số định danh cá nhân sẽ là chìa khóa kết nối giữa cơ sở dữ liệu quốc gia dân cư với cơ sở dữ liệu chuyên ngành của công dân, phục vụ các thủ tục hành chính của công dân nhanh chóng, thuận tiện.

Theo quy định của Luật Cư trú, sổ hộ khẩu cũ được cấp trước 1/7/2021 sẽ có giá trị sử dụng đến ngày 31/12/2022. Các thông tin trong sổ hộ khẩu mà sai hoặc khác với thông tin trong cơ sở dữ liệu cư trú thì sẽ sử dụng thông tin của công dân trong cơ sở dữ liệu về cư trú.

Hỏi: Trong một số trường hợp, khi đã có căn cước công dân gắn chíp thì hộ khẩu sẽ bị xóa. Đúng không?

Trả lời: Xóa đăng ký thường trú (hay còn gọi là xóa hộ khẩu) theo quy định tại Điều 24 Luật Cư trú 2020 (có hiệu lực từ ngày 1/7/2021) sẽ áp dụng đối với 9 trường hợp:

1/: Chết; có quyết định của Tòa án tuyên bố mất tích hoặc đã chết;

2/ Ra nước ngoài để định cư;

3/ Đã có quyết định hủy bỏ đăng ký thường trú quy định tại Điều 35 của Luật này;

4/ Vắng mặt liên tục tại nơi thường trú từ 12 tháng trở lên mà không đăng ký tạm trú tại chỗ ở khác hoặc không khai báo tạm vắng, trừ trường hợp xuất cảnh ra nước ngoài nhưng không phải để định cư hoặc trường hợp đang chấp hành án phạt tù, chấp hành biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, đưa vào trường giáo dưỡng;

5/ Đã được cơ quan có thẩm quyền cho thôi quốc tịch Việt Nam, tước quốc tịch Việt Nam, hủy bỏ quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam;

6/ Người đã đăng ký thường trú tại chỗ ở do thuê, mượn, ở nhờ nhưng đã chấm dứt việc thuê, mượn, ở nhờ mà sau 12 tháng kể từ ngày chấm dứt việc thuê, mượn, ở nhờ vẫn chưa đăng ký thường trú tại chỗ ở mới, trừ trường hợp quy định tại điểm h khoản này;

7/Người đã đăng ký thường trú tại chỗ ở hợp pháp nhưng sau đó quyền sở hữu chỗ ở đó đã chuyển cho người khác mà sau 12 tháng kể từ ngày chuyển quyền sở hữu vẫn chưa đăng ký thường trú tại chỗ ở mới, trừ trường hợp được chủ sở hữu mới đồng ý tiếp tục cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ và cho đăng ký thường trú tại chỗ ở đó hoặc trường hợp quy định (tại Điểm h khoản này);

8/ Người đã đăng ký thường trú tại chỗ ở do thuê, mượn, ở nhờ nhưng đã chấm dứt việc thuê, mượn, ở nhờ và không được người cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ đồng ý cho giữ đăng ký thường trú tại chỗ ở đó; người đã đăng ký thường trú tại chỗ ở thuộc quyền sở hữu của mình nhưng đã chuyển quyền sở hữu chỗ ở cho người khác và không được chủ sở hữu mới đồng ý cho giữ đăng ký thường trú tại chỗ ở đó;

9/ Người đã đăng ký thường trú tại chỗ ở đã bị phá dỡ, tịch thu theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc tại phương tiện đã bị xóa đăng ký phương tiện theo quy định của pháp luật.

BBĐ